Bán chung cư Quận Đống Đa, Hà Nội. Mở bán đợt 1 Green Diamond 93 Láng Hạ bàn giao nội thất nhập khẩu giá chỉ từ 3,6 tỷ CSBH mở bán quỹ căn đầu tiên: - HTLS 0%/6 tháng tối đa 65% GTCH. - CK 2,7% GTCH cho KH không vay. - Nhận nhà Q4/2022. Miễn phí bể bơ - 5319950 2. Bảng giá đất quận Đống Đa mới nhất. Mời các bạn tham khảo Bảng giá chi tiết dưới đây của chúng tôi. * Đơn vị tính: *1.000 đ/m2. Bảng giá trên là bảng giá đất quận Đống Đa. Để tìm hiểu chính xác và đầy đủ nhất về giá đất tất cả các khu vực thuộc Thành Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Mê Linh. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền Để nắm rõ về bảng giá đất tại Hà Nội dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp Bảng giá đất được áp dụng trong năm 2022 sắp tới. TT. NỘI DUNG. Trang. I. Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên Bảng giá đất Hà Nội là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND Thành phố Hà Nội công bố vào ngày 01 tháng 01 năm 2020, trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trong bài viết dưới đây, RETI sẽ Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – 2024. Dưới đây là bảng giá đất Hà Nội 2022 mới nhất. Bảng giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố hàng năm vào ngày 1/1 trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Như vậy, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương sẽ có bảng giá đất riêng áp dụng cho địa phương mình. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Bảng giá đất Hà Nội mới nhất Nơi nào đắt nhất? Theo Quyết định số 30 của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – 2024. Theo quy định, giai đoạn từ 2020-2024, bảng giá các loại đất của Hà Nội tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019, chỉ riêng mức giá đất nông nghiệp được giữ nguyên. Cụ thể, đối với đất ở tại các quận điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; các tuyến đường còn lại bình quân tăng 15%. Đất thương mại, dịch vụ tại các quận được điều chỉnh bằng 62 - 65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, đối với 4 quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại điều chỉnh bằng 62%. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận cũng tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; tăng 15% với các tuyến đường còn lại. Tại các huyện và thị xã Sơn Tây, bảng giá đất ở tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông thôn. Đối với đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã điều chỉnh tăng bình quân 10 - 15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ thì giữ nguyên… Theo bảng giá đất mới thì giá đất đô thị trong nội thành tối đa thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm, trên các tuyến phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ, có giá gần 188 triệu đồng/m2; giá thấp nhất thuộc địa bàn quận Hà Đông hơn 4,5 triệu đồng/m2. Tại thị xã Sơn Tây, giá đất ở đô thị tại các phường tối đa hơn 19 triệu đồng/m2 và thấp nhất hơn 1,4 triệu đồng/m2. Giá đất ở tại thị trấn thuộc các huyện tối đa hơn 25 triệu đồng/m2, giá tối thiểu là 1,4 triệu đồng/m2... Giá đất nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội ở các xã giáp ranh quận cao nhất 32 triệu đồng/m2 và tối thiểu hơn 2,2 triệu đồng/m2. Giá đất ở ven trục đường giao thông chính tối đa hơn 17 triệu đồng/m2 và tối thiểu là 670 nghìn đồng/m2. Khu dân cư nông thôn còn lại có giá tối đa là 3,2 triệu đồng/m2, tối thiểu là 495 nghìn đồng/m2. Quyết định và bảng giá đất Hà Nội năm 2022 xem TẠI ĐÂY Mục đích của việc ban hành bảng giá đất Hà Nội Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các tỉnh/thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn tỉnh/thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Ảnh chụp một phần bảng giá đất tại Hà Nội giai đoạn 2020-2024 Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Hà Nội; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. Quyết định 30/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020; thay thế Quyết định 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017. ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN TRỰC TUYẾN NHANH CHÍNH XÁC VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY Ngày 31/12/2019, Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội đã ban hành Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Theo đó, căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất của thành phố được xác định gồm 04 vị trí - Vị trí 01 tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo; - Các vị trí 02, 03, 04 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 01. Trong đó, giá đất cao nhất của thành phố nằm ở đô thị thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm với mức đồng/m2 Vị trí 1 đường Lê Thái Tổ, đường Hàng Ngang, đường Hàng Đào; giá đất nông nghiệp vẫn giữ nguyên như trước đây... Mức giá đất này được sử dụng để tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất… Đồng thời, đây cũng là giá đất để làm cơ sở xác định trong trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi được Nhà nước giao, cho thuê không qua đấu giá quyền sử dụng đất… Quyết định này chính thức có hiệu lực từ 01/01/2020. XEM Bảng giá đất Hà Nội 2020 - 2024 TẠI ĐÂY Bảng giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố vào ngày 1/1 của năm đầu theo chu kỳ 5 năm trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy chúng tôi sẽ trình bày Bảng giá đất Hà Nội theo quyết định 30/2019/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội. 1. Các nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Bảng giá đất2. Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về bảng giá đất Thành phố Hà Nội3. Bảng giá đất Hà Nội4. Cơ sở pháp lý 1. Các nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Bảng giá đất Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai 2013, Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 2. Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về bảng giá đất Thành phố Hà Nội Ngày 30/12/2019, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ký ban hành quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất Hà Nội trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019; Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019. Nội dung quyết định cụ thể như sau TẢI QUYẾT ĐỊNH 30/2019/QĐ-UBND Bảng giá các loại đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hà Nội được ban hành tại các phụ lục kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội như sau TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 4. Cơ sở pháp lý Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh giá đất. Trên đây là Bảng giá đất Hà Nội bạn có thể tham khảo. Trong quá trình giải quyết vấn đề nếu còn có thắc mắc hay chưa rõ về bảng giá đất Hà Nội bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết. Trân trọng./. Bảng giá đất quận Hà Đông Thành phố Hà Nội năm 2023 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đền bù đất đai quận Hà Đông. Bảng giá đất quận Hà Đông dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn quận Hà Đông Hà Nội. Chẳng hạn như giá đền bù đất nông nghiệp quận Hà Đông Hà Nội hay là chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất quận Hà Đông Hà cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn quận Hà Đông. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất của quận Hà Đông mới nhất hiện nay thì hãy xem trong bài viết này. Hà Đông là một quận của Hà Nội, theo kết quả điều tra dân số năm 2019, quận Hà Đông có dân số khoảng người mật độ dân số khoảng người/1km². Diện tích của quận Hà Đông là 49,6 Hà Đông có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 17 phường Biên Giang, Đồng Mai, Yên Nghĩa, Dương Nội, Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Kiến Hưng, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yết Kiêu. bản đồ quận Hà Đông Ngoài ra, quý vị có thể tải file PDF các quyết định giá đất Hà Nội trong đó có quy định chi tiết giá các loại đất của quận Hà Đông tại đường link dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông Vì bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông có nội dung khá dài nên chúng tôi đã chuyển riêng thành một bài viết khác. Quý vị có thể tham khảo bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông tại đây. Bảng giá đất Hà Nội Bảng giá đất nông nghiệp quận Hà Đông Bảng giá đất quận Hà Đông Chú ý giá trong bảng giá đất dưới đây nếu nhỏ hơn 1000 tức là quý vị phải nhân với 1000. Ví dụ như trong bảng ghi là 5 thì có nghĩa là 5000 đồng, nếu ghi là 1250 thì có nghĩa là đồng... Bảng giá đất quận Hà Đông Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội STT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ Từ Đến VT1 VT2 VT3 VT4 VT1 VT2 VT3 VT4 VT1 VT2 VT3 VT4 1An HòaĐầu đườngCuối đường21 51612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 6612Ao SenĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 6613Ba LaQuốc lộ 6AĐầu Công ty Giống cây trồng16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 4804Bà TriệuQuang TrungĐường Tô Hiệu24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 9815Bà TriệuĐường Tô HiệuCông ty sách Thiết bị trường học19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 3246Bạch Thái BưởiĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 9717Bế Văn ĐànĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 9718Bùi Bằng ĐoànĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 9719Cao ThắngĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03210Cầu AmTừ đầu cầu AmĐến điểm bưu điện văn hóa phường Vạn Phúc14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03211Cầu ĐơĐầu đườngCuối đường24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98112Chiến ThắngĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16213Chu Văn AnBưu điện Hà ĐôngCầu Am24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98114Đại AnĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66115Đinh Tiên HoàngĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97116Đường 19/5Cầu ĐenĐường Chiến Thắng18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97117Đường 72Địa phận quận Hà Đông11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93318Đường Biên GiangCầu Mai LĩnhHết địa phận quận Hà Đông11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93319Đường Đa SĩCông ty Giày Yên ThủyĐường Phúc La14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03220Dương LâmĐầu đườngCuối đường16 70410 5248 8538 01810 3566 5255 4894 9718 2165 8345 2584 51921Đường nhánh dân sinh nối từ đường Biên Giang vào các khu dân cư phường Đồng MaiĐường Biên GiangTổ dân phố Phú Mỹ, phường Biên Giang8 2805 7964 9684 5545 1343 5943 4363 1504 2672 9442 6442 35022Đường nhánh dân sinh nối từ đường Biên Giang vào các khu dân cư phường Đồng MaiĐường Biên GiangKhu dân cư tổ dân phố 18, phường Đồng Mai8 2805 7964 9684 5545 1343 5943 4363 1504 2672 9442 6442 35023Đường nhánh dân sinh nối từ đường Quốc lộ 6 Đoạn từ đường sắt đến cầu Mai LĩnhQuốc lộ 6AKhu dân cư phường Đồng Mai, Yên Nghĩa11 0407 5076 4035 8516 8454 6544 0393 6285 8654 2683 8713 34324Đường qua khu Hà Trì ICông ty sách Thiết bị trường họcCông ty Giày Yên Thủy16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48025Đường Tố HữuGiáp quận Nam Từ LiêmĐường Vạn Phúc25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16226Đường trục phát triển phía BắcĐường Lê Trọng TấnĐường Yên Lộ16 70410 5248 8538 01810 3566 5255 4894 9718 2165 8345 2584 51927Hà CầuĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48028Hoàng DiệuĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48029Hoàng Hoa ThámĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97130Hoàng Văn ThụĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32431Huỳnh Thúc KhángĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 34973315 2794 6924 03232La DươngĐầu đườngCuối đường11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93333La NộiĐầu đườngCuối đường11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 93334Lê Hồng phongĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97135Lê LaiĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48036Lê LợiQuang TrungĐường Tô Hiệu25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16237Lê LợiĐường Tô HiệuCông ty Sông Công21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66138Lê Quý ĐônĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48039Lê Trọng TấnGiáp Hoài ĐứcNgã tư đường Nguyễn Thanh Bình và Đường Lê Trọng Tấn16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48040Lê Trọng TấnNgã tư đường Nguyễn Thanh Bình và Đường Dương NộiNgã tư đường Quang Trung và đường Văn Khê19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32441Lương Ngọc QuyếnĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48042Lương Văn CanĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48043Lý Thường KiệtĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97144Lý Tự TrọngĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03245Minh KhaiĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97146Ngô Đình MẫnĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03247Ngô Gia KhảmĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03248Ngô Gia TựĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03249Ngô QuyềnTừ Cầu AmĐường Tố Hữu tại cầu kênh La Khê và tòa nhà The Pride14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03250Ngô Thì NhậmĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66151Ngô Thì SỹĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03252Nguyễn Công TrứĐầu đườngCuối đường14 4009 0727 6326 9128 5006 0355 4404 6757 0835 0294 5333 89653Nguyễn KhuyếnĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16254Nguyễn Thái HọcĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32455Nguyễn Thanh BìnhNgã tư đường Tố Hữu và đường Vạn PhúcĐường Lê Trọng Tấn24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98156Nguyễn Thượng HiềnĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03257Nguyễn TrãiĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66158Nguyễn TrựcĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03259Nguyễn Văn LộcĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16260Nguyễn Vãn TrỗiTrần PhúNgã ba đầu xóm lẻ Mỗ Lao21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66161Nguyễn Viết XuânQuang TrungBế Văn Đàn21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66162Nguyễn Viết XuânBế Văn ĐànNgô Thì Nhậm16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48063Nhuệ GiangCầu TrắngCầu Đen24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98164Nhuệ GiangCầu ĐenCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32465Phan Bội ChâuĐầu đườngĐầu đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48066Phan Chu TrinhĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03267Phan Đình GiótĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48068Phan Đình PhùngĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32469Phan Huy ChúĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48070Phố LụaĐầu phốCuối phố14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03271Phố Mậu Lương thay đường qua Làng Mậu LươngĐường Phúc LaChùa Trắng11 0407 5076 4035 8516 8454 6544 0393 6285 8654 2683 8713 34372Phố Phú LươngPhố XốmĐình Nhân Trạch9 6606 6655 6995 2165 9894 1333 5343 2344 8883 3722 6392 35073Phúc LaĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97174Phùng HưngCầu TrắngHết Viện bỏng Quốc gia25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16275Phùng HưngGiáp Viện Bỏng Quốc giaHết địa phận quận Hà Đông19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32476Quang TrungCầu TrắngNgô Thì Nhậm29 00016 24013 34011 89017 98010 0698 2717 37214 7899 2027 7236 98477Quang TrungNgô Thì NhậmLê Trọng Tấn25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 16278Quang TrungLê Trọng TấnĐường sắt21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66179Quốc lộ 6AĐường sắtCầu Mai Lĩnh16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48080Tản ĐàĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48081Tân XaĐầu đườngCuối đường12 2007 9306 7106 1007 6505 5084 8964 2076 3754 5904 0803 50682Tây SơnĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48083Thanh BìnhĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66184Thành CôngĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48085Tiểu công nghệĐầu đườngCuối đường16 10010 1438 5337 7289 9826 2895 2924 7917 9245 6245 0724 35986Tô Hiến ThànhĐầu đườngCuối đường14 4009 0727 6326 9128 5006 0355 4404 6757 0835 0294 5333 89687Tô HiệuĐầu đườngCuối đường24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98188Trần Đăng NinhĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97189Trần Hưng ĐạoĐầu đườngCuối đường21 57612 73010 5729 49313 3777 8936 7995 88610 6817 4766 5735 66190Trần Nhật DuậtĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48091Trần PhúNguyễn TrãiCầu Trắng34 80019 14015 66013 92021 57611 8679 7098 63018 07610 5998 8747 96992Trần Văn ChuôngĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48093Trưng NhịĐầu đườngCuối đường24 36013 88511 44910 23115 1038 6097 0996 34311 5037 7646 7375 98194Trưng TrắcĐầu đườngCuối đường19 95211 9719 9768 97812 3707 4226 1855 5679 8606 8525 9165 32495Trương Công ĐịnhĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48096Văn KhêĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 97197Văn LaQuang TrungCổng làng Văn La16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48098Văn PhúQuang TrungĐầu làng cổ nơi có nhà lưu niệm Bác Hồ16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 48099Vạn PhúcCầu AmNgã tư đường Tố Hữu và Nguyễn Thanh Bình19 48811 8889 9398 96412 0837 3706 1625 5589 6286 8095 8935 313100Vạn PhúcNgã tư đường Tố Hữu và Nguyễn Thanh BìnhHết địa phận Hà Đông18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 971101Văn QuánĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 507 7 0195 9835 2939 0386 4095 7844 971102Văn YênĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 480103Vũ Trọng KhánhĐầu đườngCuối đường25 52014 54611 99410 71815 8229 0197 4376 64512 3248 0116 9026 162104Vũ Văn CẩnĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 032105Xa LaĐầu đườngCuối đường18 56011 3229 4668 53811 5077 0195 9835 2939 0386 4095 7844 971106XốmCông ty Giống cây trồngCạnh lối rẽ vào làng Trinh Lương, phường Phú Lương14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 032107Ỷ LaĐầu đườngCuối đường11 7307 8596 6866 1007 2734 8734 1453 7826 1094 2153 2992 933108Yên BìnhĐầu đườngCuối đường14 4009 0727 6326 9128 5006 0355 4404 6757 0835 0294 5333 896109Yên PhúcĐầu đườngCuối đường16 0009 7608 1607 3609 3496 6305 9835 1427 7915 5254 9864 285110Yết KiêuĐầu đườngCuối đường16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 4424 9288 1455 7835 2134 480 GIÁ ĐẤT TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ MỚI, KHU ĐẤU GIÁ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ, KHU CÔNG NGHỆ CAO TẠI quận Hà Đông Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội STT Khu đô thị Mặt cắt đường Giá đất ở Giá đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ VT1 VT2 VT1 VT2 VT1 VT2 1Khu đô thị Văn Quán - Yên Phúc219,0m - 24,0m22 27212 91813 8098 03211 5037 764313,5m -18,5m19 02411 60511 7957 1959 8606 852411,0m -13,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 8345< 11,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 3246Khu đô thị Mỗ lao725,0m - 36,0m24 36013 88515 1038 60912 3248 011811,5m - 24,0m19 02411 60511 7957 1959 8606 85298,5m -11,0m16 24010 23110 0696 3438 6275 95310< 8,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 38611Khu đô thị Xa La1242,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 4091324,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 8341411,5m -13,0m13 2248 7288 1995 4116 9844 81915Khu đô thị Văn Phú1642,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 4091724,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 8341818,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 3861913,0m12 5288 3947 7675 2046 5734 5362011,0 m11 8327 9277 3364 9156 1624 25121Khu đô thị Văn Khê2227,0m - 28,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 4092324,0 m16 24010 55010 0696 5418 6275 9532417,5m -18,0m16 008103129 9256 3948 2165 83425≤13,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 38626Khu đô thị mới An Hưng2722,5m - 23,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83428< 22,5m12 5288 3947 7675 2046 5734 53629≤ 11,5 m11 8327 9277 3364 9156 1624 25130Khu đấu giá quyền sử dụng đất Kiến Hưng - Hà Cầu3118,5 m14 1529 1998 7745 7037 3955 3243213 m10 9047 4156 7604 5975 7513 9683311,5 m9 7446 7236 0414 1684 9303 40134Khu đấu giá quyền sử dụng đất Mậu Lương 13518,5 m11 1367 5726 9044 6955 9164 3053613 m9 2806 4035 7543 9704 6563 2603711,5 m7 6565 4364 7473 3704 1082 87638Tiểu khu đô thị Nam La Khê11,5m -15,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83439Khu nhà ở Nam La Khê11,5m -15,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83440Khu nhà ở thấp tầng Huyndai18,5 m16 00810 3129 9256 3948 2165 83441Khu nhà ở Sông Công24 m14 1529 1998 7745 7037 3955 32442Khu đất dịch vụ, đất ở cầu Đơ khu Đồng Dưa4311,0m -13,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 32444< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 53645Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ khu Bồ Hỏa4618 m15 3129 8009 4936 0767 8065 3864711,0m -13,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 32448< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 53649Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ khu Bãi Sậy5018,5 m16 24010 23110 0696 3438 6275 9535111 m14 1529 1998 7745 7037 3955 32452< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 536 Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hà Nội. Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì? VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 Vị Trí 1 là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây. Bảng giá đất Hà Nội Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Hà Nội Bảng giá đất quận Ba ĐìnhBảng giá đất huyện Ba VìBảng giá đất quận Bắc Từ LiêmBảng giá đất quận Cầu GiấyBảng giá đất huyện Chương MỹBảng giá đất huyện Đan PhượngBảng giá đất huyện Đông AnhBảng giá đất quận Đống ĐaBảng giá đất huyện Gia LâmBảng giá đất quận Hà ĐôngBảng giá đất quận Hai Bà TrưngBảng giá đất huyện Hoài ĐứcBảng giá đất quận Hoàn KiếmBảng giá đất quận Hoàng MaiBảng giá đất quận Long BiênBảng giá đất huyện Mê LinhBảng giá đất huyện Mỹ ĐứcBảng giá đất quận Nam Từ LiêmBảng giá đất huyện Phú XuyênBảng giá đất huyện Phúc ThọBảng giá đất huyện Quốc OaiBảng giá đất huyện Sóc SơnBảng giá đất thị xã Sơn TâyBảng giá đất quận Tây HồBảng giá đất huyện Thạch ThấtBảng giá đất huyện Thanh OaiBảng giá đất huyện Thanh TrìBảng giá đất quận Thanh XuânBảng giá đất huyện Thường TínBảng giá đất huyện Ứng Hòa Kết luận về bảng giá đất Hà Đông Hà Nội Bảng giá đất của Hà Nội được căn cứ theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Hà Nội tại liên kết dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Nội dung bảng giá đất quận Hà Đông trên đây cũng là nội dung về bảng giá đất Phường Biên Giang, bảng giá đất Phường Đồng Mai, bảng giá đất Phường Yên Nghĩa, bảng giá đất Phường Dương Nội, bảng giá đất Phường Hà Cầu, bảng giá đất Phường La Khê, bảng giá đất Phường Mộ Lao, bảng giá đất Phường Nguyễn Trãi, bảng giá đất Phường Phú La, bảng giá đất Phường Phú Lãm, bảng giá đất Phường Phú Lương, bảng giá đất Phường Kiến Hưng, bảng giá đất Phường Phúc La, bảng giá đất Phường Quang Trung, bảng giá đất Phường Vạn Phúc, bảng giá đất Phường Văn Quán, bảng giá đất Phường Yết Kiêu. Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – 2024. Dưới đây là bảng giá đất Hà Nội 2022 mới nhất. Bảng giá đất là gì? Bảng giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố hàng năm vào ngày 1/1 trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Như vậy, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương sẽ có bảng giá đất riêng áp dụng cho địa phương mình. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Bảng giá đất Hà Nội mới nhất Nơi nào đắt nhất? Theo Quyết định số 30 của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – 2024. Theo quy định, giai đoạn từ 2020-2024, bảng giá các loại đất của Hà Nội tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019, chỉ riêng mức giá đất nông nghiệp được giữ nguyên. Cụ thể, đối với đất ở tại các quận điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; các tuyến đường còn lại bình quân tăng 15%. Đất thương mại, dịch vụ tại các quận được điều chỉnh bằng 62 - 65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, đối với 4 quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại điều chỉnh bằng 62%. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận cũng tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; tăng 15% với các tuyến đường còn lại. Tại các huyện và thị xã Sơn Tây, bảng giá đất ở tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông thôn. Đối với đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã điều chỉnh tăng bình quân 10 - 15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ thì giữ nguyên… Theo bảng giá đất mới thì giá đất đô thị trong nội thành tối đa thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm, trên các tuyến phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ, có giá gần 188 triệu đồng/m2; giá thấp nhất thuộc địa bàn quận Hà Đông hơn 4,5 triệu đồng/m2. Tại thị xã Sơn Tây, giá đất ở đô thị tại các phường tối đa hơn 19 triệu đồng/m2 và thấp nhất hơn 1,4 triệu đồng/m2. Giá đất ở tại thị trấn thuộc các huyện tối đa hơn 25 triệu đồng/m2, giá tối thiểu là 1,4 triệu đồng/m2... Giá đất nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội ở các xã giáp ranh quận cao nhất 32 triệu đồng/m2 và tối thiểu hơn 2,2 triệu đồng/m2. Giá đất ở ven trục đường giao thông chính tối đa hơn 17 triệu đồng/m2 và tối thiểu là 670 nghìn đồng/m2. Khu dân cư nông thôn còn lại có giá tối đa là 3,2 triệu đồng/m2, tối thiểu là 495 nghìn đồng/m2. Quyết định và bảng giá đất Hà Nội năm 2022 xem TẠI ĐÂY Mục đích của việc ban hành bảng giá đất Hà Nội Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các tỉnh/thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn tỉnh/thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Ảnh chụp một phần bảng giá đất tại Hà Nội giai đoạn 2020-2024 Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Hà Nội; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. Quyết định 30/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020; thay thế Quyết định 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017. ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN TRỰC TUYẾN NHANH CHÍNH XÁC VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY Công Ty TNHH Thẩm Định Giá Hoàng Quân Địa chỉ 121Bis Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch toàn quốc xem TẠI ĐÂY Hotline 0934 252 707 / Email info

bảng giá đất hà nội